Hotline: 0969771256

Chữa viêm bàng quang theo phương pháp đông y

Ngày 13 Tháng 04 Năm 2026

Bệnh viêm bàng quang trong đông y được hiểu như thế nào?

 

Theo ghi chép từ đông y, bệnh viêm bàng quang và các bệnh ở đường tiết niệu được đưa vào nhóm bệnh gây ra do tỳ hư, thấp nhiệt. Trong đó, Y Học Cổ Truyền xếp viêm bàng quang vào chứng lâm. Nếu bệnh tồn tại lâu dài có thể dẫn tới tình trạng mạn tính.

Đông y chia bệnh viêm bàng quang thành các thể sau:

  • Nhiệt lâm: Bệnh nhân có biểu hiện tiểu rắt, nóng rát vùng kín, sốt cao, mạch hoạt sác hoặc hồng sác, nước tiểu màu đục, mùi khai nồng, màu lưỡi lúc đỏ lúc nhợt nhạt, đau vùng hạ vị,...;
  • Huyết lâm: Người bệnh có triệu chứng tiểu khó, đau rát khi đi tiểu, viêm đường tiểu, có máu trong nước tiểu. Ngoài ra, bệnh nhân còn có thể gặp những triệu chứng không phổ biến như lưỡi chấm đỏ (như bị ứ huyết), sốt, mạch nhu sác hoặc hoạt sác;
  • Lao lâm: Bệnh nhân có triệu chứng cơ thể mệt mỏi, đau âm ỉ 2 bên thắt lưng, nước tiểu ra lắt nhắt, thường xuyên buồn tiểu, tiểu xong vẫn đau ngầm vùng hạ bộ, tiểu đục, mạch tế sác vô lực,...

Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh viêm bàng quang 

Nguyên nhân

Thấp nhiệt uất kết
– Mệt mỏi, thể lực yếu, người cao tuổi
– Do hạ tiêu thấp nhiệt ứ trệ, thấp nhiệt nung nấu ở bàng quang rồi truyền vào thận.
– Do ăn uống không điều độ, uống rượu quá mức hoặc ăn đồ béo ngọt cay nóng quá độ làm tạng tỳ mất kiện vận, ấp ủ sinh nhiệt dồn xuống hạ tiêu.
Thấp nhiệt uất kết ở bàng quang khiến bàng quang khí hóa không lợi, dẫn đến tiểu tiện khó, đau bụng dưới, tiểu tiện buốt rắt, đó là nhiệt lâm. Nếu thấp nhiệt uất trệ lâu ngày, nung nấu ở đường tiết niệu kết thành sỏi gọi là thạch lâm. Nếu thấp nhiệt tổn thương đến kinh mạch, bức huyết vong hành, gây đái máu gọi là huyết lâm.
– Mệt mỏi, thể lực yếu, người cao tuổi làm thận khí hư suy hoặc do bệnh lâm lâu ngày không khỏi, thấp nhiệt hao tổn chính khí. Thận hư thì khí trong thận hãm xuống gây nên bệnh lâm. Thận hư dẫn tới bàng quang khí hóa không lợi mà gây thành bệnh lâm.
– Thận hư cảm nhiễm tà khí thấp nhiệt cũng gây ra chứng lâm

Triệu chứng thường gặp

  • Tiểu ra máu, nước tiểu đục hoặc có mùi hôi

  • Đi tiểu nhiều lần trong ngày hơn bình thường, mỗi lần chỉ tiểu ra một ít

  • Đau hoặc có cảm giác nóng rát khi đi tiểu

  • Lúc nào cũng có cảm giác phải đi tiểu gấp

  • Đau trằn bụng dưới

  • Đau lưng ở hai bên hoặc đau ở giữa lưng

  • Tè dầm vào ban ngày ở trẻ em

  • Sốt nhẹ

Phương pháp điều trị theo y học cổ truyền

Để điều trị các thể trên bằng phương pháp điện châm ta cần xét đến tính quan hệ biểu lý của đường kinh lạc trên cơ thể chi phối đến tạng phủ từ đó ta đề ra phương huyệt theo lý luận y học cổ truyền để điều trị chứng Lung bế. Các kinh lạc liên quan là:
– Mạch Nhâm
– Kinh Thủ Thái Âm Phế
– Kinh Túc Quyết Âm Can
– Kinh Túc Thái Âm Tỳ
– Kinh Túc Dương Minh Vị
– Kinh Túc Thiếu Dương Đởm
– Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang
1. PHƯƠNG HUYỆT CHUNG:
Châm tả các huyệt: Khí Hải, Quang Nguyên, Trung Cực, Qui Lai, Khúc Cốt, Dương Lăng Tuyền, Hành Giang, Đại Đôn, Ản Bạch, Lệ Đoài, Tam Âm Giao, Chí Âm.
Tùy theo thể bệnh ta gia giảm sau:
a/Lung bế do Thể bàng quang tích nhiệt:
– Triệu chứng: Tiểu tiện lượng ít, nhỏ giọt sẻn đỏ, niệu bế không thông, bụng dưới đầy, miệng đắng và khô, không muốn uống nước, đại tiện khó, rêu lưỡi vàng và nhớt, chất lưỡi đỏ, mạch sác.
– Pháp điều trị: Thanh nhiệt lợi thủy.
– Châm cứu: Châm tả các huyệt trên thêm:
Nếu tâm phiền, miệng lưỡi loét viêm, đầu lưỡi đỏ đau gia: châm bổ nội quan, thần môn.
Nếu miệng đắng dính, rêu lưỡi vàng nhớt gia: tả hợp cốc, khúc trì, dương lăng tuyền, đởm du
b/ Lung bế do Phế nhiệt khí trệ:
-Triệu chứng: Tiểu tiện nhỏ giọt không dễ dàng hoặc tia nhỏ không thông. Họng khô, phiền khát, thích uống nước. Thở ngắn gấp, ho có đờm vàng, rêu lưỡi vàng mỏng, mạch sác.
– Pháp điều trị: Thanh phế lợi thủy
– Châm cứu: Châm tả các huyệt trên thêm:
Nếu tâm phiền, đầu lưỡi đỏ gia: Khúc trì, Liệt khuyết. Tâm du
Nếu đại tiện khô kết: túc tam lý, đại trường du, bát liêu, phục lưu, hợp cốc
c/Lung bế do Can khí uất trệ:
– Triệu chứng: Sau khi tình chí uất hận hoặc sau phẫu thuật sản khoa, giang môn bị đau quá dẫn đến tiểu tiện đột ngột không thông hoặc thông mà không dễ dàng, bụng đầy chướng hoặc đau, dễ bị xúc động, buồn phiên, dễ cáu giận, rêu lưỡi vàng, chất lưỡi đỏ, mạch huyền.
– Pháp điều trị: Sơ can lý khí, thông lợi tiểu tiện
– Châm cứu: Châm tả các huyệt trên thêm can du, túc lâm khấp, túc thiếu âm
d/ Lung bế do Tróc ứ nghẽn tắc:
– Triệu chứng: Tiểu tiện nhỏ giọt hoặc tia nhỏ như sợi tơ nghẽn tắc ít thông, bụng dưới trướng đầy, chất lưỡi tía có điểm ứ huyết, mạch tế sác.
– Châm cứu: Châm tả các huyệt trên thêm hợp cốc, phục lưu, Huyết hải.
*Chú ý:
Sau khi bệnh nhân đã thông tiểu được rồi có thể tiếp tục châm cứu duy trì sau 5 đến 10 ngày hoặc 1 tháng tùy theo thể trạng bệnh nhân để điều hòa công năng tạng phủ, kinh lạc. Tùy theo thể bệnh có thể kết hợp uống thuốc đông y nâng cao thể trạng, chức năng tạng phủ
2. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
– Đang hôn mê
– Tinh thần còn lơ mơ chưa tỉnh táo
– Rối loạn tâm thần kinh
– Động kinh hoặc có tiền sử động kinh
– Tiền sử hay vựng châm
– Nhồi máu cơ tim, suy tim nặng- Huyết áp cao dao động
*Cần thận trọng và cân nhắc trong các trường hợp sau:
– Thiếu máu cơ tim
– Bệnh phổi mãn tính (COPD, Phế khí thủng…)
– Đang có kinh nguyệt
– Trẻ em dưới 2 tuổi
– Các chống chỉ định khác: đói, ăn quá no, say rượu, có thai …

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tin tức liên quan
Đặt lịch khám